Trong quá trình triển khai dự án xây dựng tại Việt Nam, chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính có thể thuê nhà thầu nước ngoài tham gia thi công, cung cấp thiết bị, vật tư, công nghệ hoặc nhân sự kỹ thuật. Tuy nhiên, nhà thầu nước ngoài không được tự do vào Việt Nam thi công chỉ trên cơ sở hợp đồng giữa các bên, mà phải đáp ứng điều kiện theo pháp luật xây dựng Việt Nam.
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2025 và Nghị định số 212/2026/NĐ-CP, nhà thầu nước ngoài chỉ được hoạt động xây dựng tại Việt Nam sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng. Do đó, dù đã được lựa chọn hoặc đã thỏa thuận hợp đồng, nhà thầu nước ngoài vẫn phải hoàn tất thủ tục cấp phép trước khi triển khai thi công trên thực tế.
1. Xin cấp Giấy phép hoạt động xây dựng tại Việt Nam
1.1. Điều kiện để xin cấp Giấy phép hoạt động xây dựng
Theo Điều 43 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, nhà thầu nước ngoài phải có quyết định trúng thầu hoặc quyết định được chọn thầu của chủ đầu tư, nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ.
Đồng thời, nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia bất kỳ công việc nào của gói thầu. Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, các bên cần phân định rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần việc do nhà thầu Việt Nam thực hiện.
Đây là điều kiện quan trọng nhằm bảo đảm sự tham gia của nhà thầu trong nước và làm rõ trách nhiệm của từng bên trong quá trình thực hiện dự án.
1.2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động xây dựng
Theo Điều 44 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, nhà thầu nước ngoài cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động xây dựng, gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép;
- Bản sao kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu;
- Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà thầu nước ngoài;
- Báo cáo kinh nghiệm hoạt động liên quan đến công việc nhận thầu;
- Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 03 năm gần nhất, nếu thuộc trường hợp phải nộp;
- Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc hợp đồng với nhà thầu phụ Việt Nam;
- Giấy ủy quyền nếu người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật.
Đối với tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt, công chứng, chứng thực hoặc hợp pháp hóa lãnh sự.
2. Đăng ký văn phòng điều hành, mở tài khoản tại Việt Nam và các nghĩa vụ khác
Sau khi được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng, nhà thầu nước ngoài phải thực hiện các nghĩa vụ liên quan như đăng ký văn phòng điều hành, mở tài khoản tại Việt Nam, thi công đúng phạm vi ghi trong giấy phép, tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình, an toàn lao động, môi trường, phòng cháy chữa cháy, thuế, nhập khẩu vật tư, thiết bị và quản lý lao động nước ngoài.
Trường hợp có thay đổi nội dung đã được cấp phép, nhà thầu phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép. Nếu giả mạo hồ sơ, tẩy xóa giấy phép hoặc vi phạm thuộc trường hợp bị thu hồi, nhà thầu có thể bị thu hồi giấy phép theo quy định.

3. Một số lưu ý thuê nhà thầu nước ngoài thi công xây dựng tại Việt Nam
Khi thuê nhà thầu nước ngoài thi công xây dựng tại Việt Nam, chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính cần lưu ý:
- Cần kiểm tra trước tư cách pháp lý, năng lực kinh nghiệm, giấy phép thành lập, hồ sơ tài chính và các dự án tương tự mà nhà thầu nước ngoài đã thực hiện.
- Không để nhà thầu nước ngoài đưa nhân sự, máy móc, thiết bị vào công trường khi chưa được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng.
- Hợp đồng với nhà thầu nước ngoài nên quy định rõ bên nào chịu trách nhiệm xin giấy phép, chuẩn bị hồ sơ, nộp lệ phí, quản lý lao động nước ngoài và thực hiện nghĩa vụ thuế.
- Trường hợp nhà thầu nước ngoài sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam, cần thực hiện riêng thủ tục về giấy phép lao động, visa, cư trú.
- Nếu có thay đổi về phạm vi công việc, nhà thầu phụ, thành viên liên danh hoặc thông tin đã ghi trong giấy phép, nhà thầu nước ngoài cần thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép theo quy định.
Việc không tuân thủ điều kiện cấp phép có thể dẫn đến rủi ro bị đình chỉ thi công, xử phạt vi phạm hành chính, chậm tiến độ dự án hoặc phát sinh tranh chấp hợp đồng.
***
Bài viết này nhằm mục đích cung cấp thông tin và phổ biến quy định pháp luật, không nhằm thay thế cho bất kỳ ý kiến/nhận định pháp lý nào trong bất kỳ vụ việc cụ thể nào. Trường hợp cần được tư vấn chi tiết hơn về các vấn đề liên quan, xin vui lòng liên hệ CÔNG TY LUẬT TNHH LEGAL HOUSE & PARTNERS.


