Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, với sản phẩm gạo ngày càng hiện diện rộng rãi tại nhiều thị trường quốc tế. Trong bối cảnh đó, xuất khẩu gạo mở ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp, nhưng đây cũng là hoạt động kinh doanh có điều kiện theo pháp luật Việt Nam.
Đối với các thương nhân đang có kế hoạch đưa gạo Việt vươn ra thị trường quốc tế, việc nắm vững điều kiện xuất khẩu gạo không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn tối ưu hóa thời gian, chi phí khi thiết lập chuỗi cung ứng.
1. Thương nhân nào được kinh doanh xuất khẩu gạo?
Theo Điều 3 Nghị định 107/2018/NĐ-CP, thương nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 4 và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo, thì có quyền kinh doanh xuất khẩu gạo.
Như vậy, doanh nghiệp muốn kinh doanh xuất khẩu gạo thông thường cần đáp ứng hai yêu cầu cơ bản:
- Đáp ứng điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo theo quy định pháp luật;
- Được Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo.
* Lưu ý về ủy thác xuất khẩu gạo: Theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 01/2025/NĐ-CP, bổ sung khoản 3 Điều 3 Nghị định 107/2018/NĐ-CP, thương nhân có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo chỉ được ủy thác xuất khẩu hoặc nhận ủy thác xuất khẩu từ thương nhân cũng có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo.
Do đó, khi thực hiện xuất khẩu gạo theo hình thức ủy thác, doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ tư cách pháp lý của bên ủy thác hoặc bên nhận ủy thác trước khi ký kết hợp đồng.
2. Điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
Theo Điều 4 Nghị định 107/2018/NĐ-CP, thương nhân được kinh doanh xuất khẩu gạo khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Có đăng ký kinh doanh, được cấp giấy phép thành lập theo quy định;
-
- Có ít nhất 01 kho chuyên dùng để chứa gạo, thóc, bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về kho chứa thóc, gạo theo Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (QCVN 01-133:2013/BNNPTNT);
- Có ít nhất 01 cơ sở xay, xát hoặc cơ sở chế biến thóc, gạo, bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở xay, xát, chế biến thóc gạo theo Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (QCVN 01-134:2013/BNNPTNT);
- Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo.
* Lưu ý: Kho chứa, cơ sở xay, xát hoặc cơ sở chế biến thóc, gạo có thể do thương nhân sở hữu hoặc thuê theo hợp đồng thuê bằng văn bản, với thời hạn thuê tối thiểu là 05 năm.
3. Trường hợp xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng
Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 107/2018/NĐ-CP, thương nhân chỉ xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng không phải đáp ứng điều kiện về kho chứa, cơ sở xay xát, chế biến và không phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo.
Tuy nhiên, khi thực hiện thủ tục hải quan, doanh nghiệp cần có tài liệu chứng minh loại gạo xuất khẩu phù hợp, ví dụ như văn bản xác nhận, chứng nhận hoặc chứng thư giám định theo quy định.
4. Thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
4.1. Hồ sơ đề nghị cấp
Theo Điều 6 Nghị định 107/2018/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo mẫu quy định tại Nghị định 107/2018/NĐ-CP;
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư, bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân;
- Hợp đồng thuê kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo đối với trường hợp thương nhân thuê kho, thuê cơ sở xay, xát, chế biến;
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo đối với trường hợp kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thuộc sở hữu của thương nhân.
4.2. Cơ quan có thẩm quyền cấp
Căn cứ Điều 6 Nghị định 107/2018/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo là Bộ Công Thương.
4.3. Thời hạn cấp
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo cho thương nhân.
- Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Bộ Công Thương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định tại Điều 6 Nghị định 107/2018/NĐ-CP.
4.4. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo có thời hạn hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp.
5. Dịch vụ tư vấn pháp lý xuất khẩu gạo tại Legal House & Partners
Việc thiết lập và thẩm định hồ sơ pháp lý, cơ sở hạ tầng phục vụ xuất khẩu nông sản đòi hỏi sự chính xác và am hiểu các quy chuẩn kỹ thuật. Legal House & Partners là đơn vị tư vấn pháp lý đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc:
- Khảo sát, thẩm định tính pháp lý và kỹ thuật của hệ thống kho bãi, cơ sở xay xát;
- Soạn thảo, rà soát hợp đồng thuê kho, hợp đồng bao tiêu, hợp đồng liên kết với hợp tác xã và vùng nguyên liệu;
- Đại diện doanh nghiệp thực hiện trọn gói thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo tại Bộ Công Thương;
- Hỗ trợ tư vấn đăng ký mã số vùng trồng, tự công bố sản phẩm và bảo hộ thương hiệu tại thị trường quốc tế.
CÔNG TY LUẬT TNHH LEGAL HOUSE & PARTNERS
Email: support@legalhouse.vn
Điện thoại: 0918 103 030 – 0918 30 3232
Địa chỉ: Số 34 Đặng Dung, Phường Tân Định, Thành Phố Hồ Chí Minh


